* Mua hoặc thuê tên miền suachuamayphatdien.mayaptrungthongminh.com, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)


Để kiểm tra phần này, bạn tháo nắp và xem xét bộ tản nhiệt, loại bỏ hết vật cản, bụi bặm bám

4. Hệ thống nhiên liệu

Nhiên liệu sẽ bị nhiễm bẩn và ăn mòn sau khoảng 1 năm sử dụng, do đó, bạn nên cố gắng dùng hết nhiên liệu trước khi chúng xuống cấp và bắt buộc phải thải ra môi trường. Trong khoảng từ 3 - 6 tháng, cho dù máy không hoạt động bạn cũng phải đem đi đánh bóng, làm sạch nhiên liệu đầy đủ để đảm bảo máy luôn có thể hoạt động trơn tru, đề phòng trường hợp cần sử dụng gấp.

Sau một thời gian sử dụng, bộ lọc nhiên liệu cũng cần được làm khô để tránh hơi nước tích tụ trong bồn nhiên liệu.
5. Hệ thống điện

Ắc quy yếu hoặc hết điện cũng chính là một trong nhiều nguyên nhân phổ biến làm cho máy phát điện không hoạt động. Vì vậy, nếu muốn chiếc máy phát điện của mình có thể hoạt động hiệu quả khi cần, kiểm tra thường xuyên, thay thế khi có hiện tượng ăn mòn và sạc đầy ắc quy là một bước không thể bỏ qua.
6. Hệ thống xả

Hệ thống xả có tác dụng xử lý khí thải thoát ra từ máy phát điện. Bạn cũng cần chú ý theo dõi kỹ các đường ống xả, mối nối, mối hàn, miếng đệm xem nó có rò rỉ và làm ảnh hưởng đến môi trường hay không.

Để bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện gia đình hay máy phát điện công nghiệp một cách hiệu quả thì người ta phân loại thời gian cần bảo trì theo các mốc khác nhau như 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm. Mỗi mốc thời gian thì sẽ có quy trình bảo dưỡng với nội dung, công việc cụ thể phải thực hiện khác nhau tương ứng.
Chế độ A - Bảo trì hằng tháng

1. Hệ thống nhiên liệu

Kiểm tra hiện tượng rò rỉ nhiên liệu
Xả cặn lọc dầu
Vệ sinh sạch sẽ ống thông hơi, ống dẫn nhiên liệu

2. Hệ thống bôi trơn

Theo dõi mức nhớt động cơ và chất lượng, độ sạch của dầu nhớt
Kiểm tra rò rỉ nhớt

3. Hệ thống làm mát

Kiểm tra tình trạng rò rỉ nước làm mát
Kiểm tra tình trạng của bộ tản nhiệt
Kiểm tra mức nước làm mát
Kiểm tra tình trạng cánh quạt gió
Kiểm tra các khớp nối

4. Hệ thống khí nạp và khí xả

Kiểm tra, phát hiện rò rỉ
Kiểm tra bộ báo nghẽn lọc gió

5. Phần liên kết với động cơ

Kiểm tra tiếng ồn, tiếng động lạ hay rung động bất thường khi vận hành
Kiểm tra, vặn chặt các ốc, bulong của máy, ống xả, tủ điện

6. Hệ thống điện

Kiểm tra bộ sạc ắc quy
Kiểm tra mức nước và bổ sung thêm nước cho ắc quy (nếu cần)
Kiểm tra rồi siết chặt các đầu cực của bình ắc quy


Thực hiện lại bảo trì chế độ A

2. Hệ thống nhiên liệu

Kiểm tra ống dẫn nhiên liệu, khớp nối
Xem xét thay mới lọc nhiên liệu thô và lọc nhiên liệu tinh

3. Hệ thống bôi trơn

Thay mới lọc nhớt thô và lọc nhớt tinh
Thay mới dầu nhớt động cơ

4. Hệ thống làm mát

Kiểm tra ổ quay cánh quạt, puli dẫn động và bơm nước
Thay mới lọc nước
Lau sạch bụi ở cánh quạt

5. Hệ thống khí nạp và khí xả

Kiểm tra ống và khớp nối
Vệ sinh sạch ống thông hơi buồng nhớt máy
Thay lọc gió (nếu cần)

6. Hệ thống điện

Kiểm tra mức dung dịch điện môi và tỷ trọng cho ắc quy
Kiểm tra, căn chỉnh dây đai của máy nạp ắc quy (dynamo sạc)

Bảo trì mỗi 6000 giờ hoạt động hoặc 1 năm

1. Lặp lại chế độ bảo trì C

2. Hệ thống nhiên liệu

Điều chỉnh khe hở nhiệt của vòi phun và xupap
Căn chỉnh vòi phun, bơm dầu

3. Hệ thống làm mát

Xúc rửa két nước (bộ tản nhiệt) và đường ống dẫn nước

4. Hệ thống xả

Làm sạch cánh quay phần nén khí turbo
Kiểm tra khe hở bạc turbo

5. Phần liên kết động cơ

Kiểm tra bánh quay giảm rung
Siết chặt các bu-lông

6. Hệ thống điện

Kiểm tra máy nạp ắc quy dynamo
Kiểm tra máy khởi động điện (motor khởi động)
Căn chỉnh hệ thống cảnh báo và an toàn

7. Khởi động máy phát điện để kiểm tra lại

Sau 50 giờ vận hành chạy rà máy lần đầu tiên, bạn phải xả và thay nhớt động cơ của máy phát điện.
Khi thật sự cần thiết mới cho máy chạy không tải trong thời gian dài, còn lại bạn nên chú ý duy trì thời gian vận hành không tải ở mức ít nhất.
Vận hành máy thường xuyên, cho dù không sử dụng cũng bật cho máy hoạt động tối thiểu ba tháng một lần trong thời gian 30 phút với tải máy phát từ khoảng 30% công suất định mức của máy để động cơ đạt đến nhiệt độ vận hành bình thường. Việc này còn giúp động cơ được bôi trơn, ngăn chặn quá trình oxy hóa tại các tiếp điểm điện.
Nếu bạn muốn thay thế phụ tùng máy phát điện thì phải chọn loại chính hãng, có xuất xứ rõ ràng, đầy đủ dịch vụ bảo hành và quan trọng nhất là tương thích với các linh kiện khác.
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy, cũng như hệ thống lưới điện chung trong quá trình thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì.

Bảo dưỡng máy phát điện sau thời gian hoạt động từ 0 – 1000 giờ chạy máy:

– Kiểm tra nhật kí chạy máy(giờ chạy và tình trạng hoạt động)

– Kiểm tra động cơ và các hệ thống phục vụ:

– Kiểm tra sự liên kết của bulông chân máy và xung quanh động cơ

– Kiểm tra mức dầu đốt, nước làm mát và nhớt bôi trơn

– Kiểm tra sơ bộ chất lượng dầu đốt, nước LM và nhớt BT

– Kiểm tra rò rỉ dầu đốt, nước LM, nhớt BT ở đường ống, đầu nối

Kiểm tra và bảo dưỡng máy phát điện sau khi hoạt động từ 1000 – 2000 giờ

– Lặp lại các bước kiểm tra định kỳ cấp độ 1.

– Kiểm tra nồng độ dung dịch nước làm mát, nếu thiếu phải châm thêm .

– Kiểm tra hệ thống lọc khí:

Kiểm tra đường ống cứng, ống mềm, các mối nối.
Kiểm tra bộ chỉ thị áp lực trên đường nạp (Nếu có)
Vệ sinh bộ lọc gió và thay thế (nếu cần)

Quy trình bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện

Bảo trì bảo dưỡng máy phát điện được thực hiện theo các chế độ 1 tháng; 3 tháng; 6 tháng; Hàng năm.

Với mỗi chế độ quy trình công việc sẽ có phần thay đổi. Tuy nhiên cần phải nắm vững quy trình và thực hiện tuần tự, tránh trường hợp xáo trộn các bước thực hiện. Quy trình cơ bản nhất được tiến hành theo 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Kiểm tra động cơ

Ở giai đoạn này, mục tiêu được đề ra là rà soát các chi tiết của động cơ máy phát điện. Một số lỗi vặt, lỗi nhỏ có thể sẽ được phát hiện ngay từ giai đoạn này. Để quá trình kiểm tra động cơ có hiệu quả người ta thực hiện theo một số bước nhỏ dưới đây:

Kiểm tra phần làm mát và phần giải nhiệt của động cơ máy phát điện
Kiểm tra hệ thống két nước, ống dẫn nước, van lọc chống rỉ, bộ tản nhiệt, van xả nước, quạt gió, bơm đảo đối lưu.
Hệ thống áp lực nhớt, ống dẫn áp lực, lọc nhớt, xả nhớt và làm vệ sinh những chất dơ bẩn bị đóng trong thời gian máy hoạt động.
Hệ thống áp lực dầu, ống áp lực dẫn dầu, van xả dầu dơ bẩn, bơm tạo áp suất, bơm cao áp, bộ lọc dầu.
Hệ thống lọc khí động cơ, rotor turbo.
Hệ thống soupape, độ hở van động cơ.
Kiểm tra độ hao mòn, độ rơ (bạc đạn, bạc dầu và các phần cơ khí khác).


Dây courroie quạt, dây cuorroie máy phát điện sạc (DC), demarreur, poulie.
Kiểm tra độ bôi trơn, độ rơ của bạc đạn, bộn giảm chấn (bạc đạn có thiếu dầu bôi trơn, cao su giảm chấn có bị chai cứng hoặc không còn độ giảm rung trên chân máy.
Kiểm tra cốc lắng cặn và tách nước giải nhiệt, bình làm mát hồi lưu.
Kiểm tra toàn bộ bulon đai ốc có bị nới lỏng không.

Giai đoạn 2: Kiểm tra hệ thống máy phát điện xoay chiều, máy phát điện (AC và DC)

Ở giai đoạn này chú trọng vào việc kiểm tra hệ thống máy phát điện xoay chiều (AC) và hệ thống máy phát điện (DC). Quy trình giúp kiểm tra công suất và độ lệch giữa các pha từ đó dễ dàng phát hiện ra một số lỗi không đáng có. Một số hệ thống cần được kiểm tra trong giai đoạn 2 này gồm:

Kiểm tra rotor, stator máy phát điện xoay chiều.
Đo cách diện, cảm ứng từ trường, chổi than (nếu có ).
Hệ thống dây dẫn, công suất tổn hao trên đường dây, công suất hiện tại máy có thể đưa vào cho phụ tải sử dụng.
Hệ số kích từ của bộ AVR.
Hệ thống mạch điều khiển.
Hệ thống bảo vệ (AC,DC)
Điều chỉnh hệ thống chỉ thị, kiểm soát, công tắc khởi động, tắt máy, công tắc chuyển mạch Ampe, Volt.
Mức độ nạp điện của bình accu và độ điện phân.
Kiểm tra độ rơ của bạc đạn.
Kiểm tra hệ số chỉ định của đồng hồ Volt, Ampe, tần số, dầu, nhớt, nước, giờ, đo tốc độ.
Kiểm tra đèn báo áp lực nhớt, nhiệt độ nước, sạc bình, núm chỉnh điện thế, đèn báo sưởi.
Đo các rờ – le ngắt rò rỉ, công tắc khởi, tắt máy.
Kiểm tra độ lệch giữa các pha.

Nội dung quy trình bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện

Máy phát là nguồn điện dự phòng nên phải đảm bảo luôn luôn hoạt động tốt khi được sử dụng.

Chính vì vậy việc bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện định kỳ để dự phòng, ngăn ngừa và cảnh báo là điều cần thiết cho hoạt động của máy.Đảm bảo máy hoạt động hiệu quả nhất và nâng cao tuổi thọ máy.

Mục tiêu của việc quy trình bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện

Như đã trình bày ở trên thì việc bảo dưỡng máy phát điện ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy, công suất hoạt động của máy và hàng loạt các tiêu chí quan trọng giúp doanh nghiệp, gia đình có một nguồn điện ổn định.

Mục tiêu của việc bảo trì bảo dưỡng được liệt kê như dưới đây:

Kiểm tra quy trình bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện và đánh giá chính xác tình trạng hệ thống máy phát điện.
Có biện pháp tối ưu để đề nghị và khuyến cáo cho khách hàng nhằm giảm thiểu sự cố báo động khẩn cấp.
Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị máy phát cũng như điện lưới trong quá trình thực hiện vịệc kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng….
Sau khi công việc hoàn thành việc kiểm tra quy trình bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện phải đảm bảo hệ thống và thiết bị máy phát điện hoạt động bình thường và an toàn, đưa báo cáo kết quả bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa sao cho chính xác tình trạng thực của thiết bị tại công trường.

Khoảng 10 ngày cho khởi động máy phát điện chạy không tải trong vòng 05-15 phút để kiểm tra các thông số của máy và đảm bảo máy luôn hoạt động tốt khi có sự cố mất điện lưới.

Sau 50 giờ vận hành đầu tiên hoặc ba tháng ở chế độ dự phòng : Thay nhớt và lọc nhớt của máy (với máy mới để làm sạch mạt kim loại khi máy chạy Ro-đai)
Định kỳ sau mỗi 250 giờ hoạt động hoặc 6 tháng: Thay bộ lọc nhớt, nhớt máy, bộ lọc nhiên liệu, vệ sinh lọc gió tùy theo điều kiện nào đến trước.
Định kỳ sau vận hành mỗi 500 giờ máy hoạt động hoặc sau 12 tháng : Thay bộ lọc nhớt, bộ lọc nhiên liệu , nhớt máy và lọc gió, xúc hết két nước và châm nước mới giải nhiệt máy tùy theo điều kiện nào khi đến trước.

Phân loại công việc theo Quy trình bảo dưỡng


Máy cưa rong


Máy ấp trứng Máy ấp trứng là thiết bị chuyên dùng để ấp các loại, Bên cạnh đó, hãy kiểm tra cả độ ẩm. Trong mỗi giai đoạn phát triển của trứng thì cần mức độ ẩm khác nhau. Độ ẩm trong máy ấp trứng luôn


Kiểm tra cốc lắng cặn và tách nước giải nhiệt, bình làm mát hồi lưu.
Kiểm tra toàn bộ bulon đai ốc có bị nới lỏng không.

Giai đoạn 2: Kiểm tra hệ thống máy phát điện xoay chiều, máy phát điện (AC và DC)

Ở giai đoạn này chú trọng vào việc kiểm tra hệ thống máy phát điện xoay chiều (AC) và hệ thống máy phát điện (DC). Quy trình giúp kiểm tra công suất và độ lệch giữa các pha từ đó dễ dàng phát hiện ra một số lỗi không đáng có. Một số hệ thống cần được kiểm tra trong giai đoạn 2 này gồm:

Kiểm tra rotor, stator máy phát điện xoay chiều.
Đo cách diện, cảm ứng từ trường, chổi than (nếu có ).
Hệ thống dây dẫn, công suất tổn hao trên đường dây, công suất hiện tại máy có thể đưa vào cho phụ tải sử dụng.
Hệ số kích từ của bộ AVR.
Hệ thống mạch điều khiển.
Hệ thống bảo vệ (AC,DC)
Điều chỉnh hệ thống chỉ thị, kiểm soát, công tắc khởi động, tắt máy, công tắc chuyển mạch Ampe, Volt.
Mức độ nạp điện của bình accu và độ điện phân.
Kiểm tra độ rơ của bạc đạn.
Kiểm tra hệ số chỉ định của đồng hồ Volt, Ampe, tần số, dầu, nhớt, nước, giờ, đo tốc độ.
Kiểm tra đèn báo áp lực nhớt, nhiệt độ nước, sạc bình, núm chỉnh điện thế, đèn báo sưởi.
Đo các rờ – le ngắt rò rỉ, công tắc khởi, tắt máy.
Kiểm tra độ lệch giữa các pha.

Nội dung quy trình bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện

Máy phát là nguồn điện dự phòng nên phải đảm bảo luôn luôn hoạt động tốt khi được sử dụng.

Chính vì vậy việc bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện định kỳ để dự phòng, ngăn ngừa và cảnh báo là điều cần thiết cho hoạt động của máy.Đảm bảo máy hoạt động hiệu quả nhất và nâng cao tuổi thọ máy.

Mục tiêu của việc quy trình bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện

Như đã trình bày ở trên thì việc bảo dưỡng máy phát điện ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy, công suất hoạt động của máy và hàng loạt các tiêu chí quan trọng giúp doanh nghiệp, gia đình có một nguồn điện ổn định.

Mục tiêu của việc bảo trì bảo dưỡng được liệt kê như dưới đây:

Kiểm tra quy trình bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện và đánh giá chính xác tình trạng hệ thống máy phát điện.
Có biện pháp tối ưu để đề nghị và khuyến cáo cho khách hàng nhằm giảm thiểu sự cố báo động khẩn cấp.
Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị máy phát cũng như điện lưới trong quá trình thực hiện vịệc kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng….
Sau khi công việc hoàn thành việc kiểm tra quy trình bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện phải đảm bảo hệ thống và thiết bị máy phát điện hoạt động bình thường và an toàn, đưa báo cáo kết quả bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa sao cho chính xác tình trạng thực của thiết bị tại công trường.
Khoảng 10 ngày cho khởi động máy phát điện chạy không tải trong vòng 05-15 phút để kiểm tra các thông số của máy và đảm bảo máy luôn hoạt động tốt khi có sự cố mất điện lưới.
Sau 50 giờ vận hành đầu tiên hoặc ba tháng ở chế độ dự phòng : Thay nhớt và lọc nhớt của máy (với máy mới để làm sạch mạt kim loại khi máy chạy Ro-đai)
Định kỳ sau mỗi 250 giờ hoạt động hoặc 6 tháng: Thay bộ lọc nhớt, nhớt máy, bộ lọc nhiên liệu, vệ sinh lọc gió tùy theo điều kiện nào đến trước.
Định kỳ sau vận hành mỗi 500 giờ máy hoạt động hoặc sau 12 tháng : Thay bộ lọc nhớt, bộ lọc nhiên liệu , nhớt máy và lọc gió, xúc hết két nước và châm nước mới giải nhiệt máy tùy theo điều kiện nào khi đến trước.

Phân loại công việc theo Quy trình bảo dưỡng


Mỗi quy trình đều ứng với các loại công việc và nội dung công việc khác nhau. Chúng ta có thể tìm hiểu ngay dưới đây:

Bảo trì chế độ A – Hàng tháng

1. Kiểm tra báo cáo công tác vận hành

2. Hệ thống nhiên liệu

Kiểm tra rò rỉ nhiên liệu
Xả cặn lọc dầu
Vệ sinh đường ống dẫn nhiên liệu, ống thông hơi

3. Hệ thống bôi trơn

Kiểm tra rò rỉ nhớt
Kiểm tra mức nhớt động cơ và độ sạch của dầu nhớt

4. Hệ thống làm mát

Kiểm tra rò rỉ nước làm mát
Kiểm tra nghẽn gió thổi qua két nước
Kiểm tra ống mền và khớp nối
Kiểm tra mức nước làm mát
Kiểm tra tình trạng và độ căng dây đai
Kiểm tra tình trạng cánh quạt gió

5. Hệ thống khí nạp và khí xả

Kiểm tra rò rỉ
Kiểm tra bộ báo nghẽn lọc gió

6. Phần liên kết động cơ

Kiểm tra tiếng động lạ
Kiểm tra rung động bất thường
Kiểm tra vặn chặt các ốc, bulong của máy, ống xả, tủ điện

7. Hệ thống điện

Kiểm tra bộ sạc ắc quy
Kiểm tra mức nước và bổ xung nước cho ắc quy
Kiểm tra siết chặt các đầu cực của bình ắc quy

8. Thử tải máy phát điện
Bảo trì chế độ B [250 giờ hoạt động hoặc 12 tháng]

1. Lập lại bảo trì chế độ A

2. Hệ thống nhiên liệu

Kiểm tra đường nhiên liệu, khớp nối
Thay mới lọc nhiên liệu thô và lọc nhiên liệu tinh

3. Hệ thống bôi trơn

Thay mới lọc nhớt thô và lọc nhớt tinh
Thay mới dầu nhớt động cơ

4. Hệ thống làm mát

Kiểm tra ổ quay cánh quạt, Puli dẫn động và bơm nước
Thay mới lọc nước

5. Hệ thống khí nạp và khí xả

Kiểm tra ống và khớp nối
Làm sạch ống thông hơi buồng nhớt máy
Thay lọc gió ( nếu cần)

6. Hệ thống điện

Kiểm tra mức dung dịch điện môi và tỷ trọng cho ắc quy
Kiểm tra , căn chỉnh dây đai của máy nạp ắc quy Dynamo

Bảo trì chế độ C [Mỗi 1500 giờ hoạt động]

1. Lập lại chế độ bảo trì B

2. Hệ thống nhiên liệu

Điều chỉnh khe hở nhiệt của vòi phun và xu páp

3. Hệ thống làm mát

Bơm mỡ tay đòn trục puli trung gian cánh quạt
Bơm mỡ bạc đạn gối đỡ cánh quạt
Làm sạch bên ngoài két nước

4. Hệ thống khí nạp khí xả

Vệ sinh lõi lọc thông hơi buồng nhớt máy
Kiểm tra độ nghẽn khí xả
Kiểm tra lực siết bắt cuộn góp xả và turbo

5. Phần liên kết động cơ

Làm sạch động cơ
Bơm mỡ giá đỡ mặt trước động cơ

6. Hệ thống điện

Làm sạch đầu cảm biến tốc độ
Kiểm tra hệ thống cảnh báo và an toàn
Bơm mỡ bạc đạn cho đầu phát
Vệ sinh đầu phát

Một số hoạt động cần được lưu ý khi bảo trì, bảo dưỡng máy phát điện

Chạy rà: Xả và thay nhớt động cơ của máy phát điện sau 50 giờ vận hành chạy máy đầu tiên
Vận hành không tải:Phải lưu ý duy trì thời gian tối thiểu để vận hành không tải sao cho ít nhất, Khi thực sự cần thiết mới phải vận hành cho máy chạy không tải trong thời gian dài. Để máy phát điện hoạt động tốt thì luôn luôn phải cho máy chạy mang tải 30% công suất danh định của máy phát điện.
Vận hành định kỳ: Tối thiểu mỗi tuần 1 lần trong thời gian ít nhất là 30 phút với tải máy phát từ 30% công suất danh định của máy, nhằm để động cơ đạt đến nhiệt độ vận hành máy bình thường
Phụ tùng thay thế máy phát điện:Cần thay thế phụ tùng chính hãng, có xuất xứ rõ ràng
Thực hiện đầy đủ quy trình bảo dưỡng, bảo trì máy phát điện theo quy định của nhà sản xuất trong sổ tay hướng dẫn vận hành

Để đảm bảo cho máy phát điện hoạt động tốt nhất về công suất, độ bền bỉ, ổn định thì công tác bảo trì bảo dưỡng máy phát điện là một thành phần không thể thiếu. Mỗi doanh nghiệp hoặc gia đình khi sử dụng máy phát điện cần phải có những quy trình riêng để bảo vệ tốt máy phát điện của mình. Ngoài ra, nếu khách hàng không có kinh nghiệm trong việc bảo dưỡng, bảo trì thì có thể liên hệ với Haspower để có được những lời khuyên hiệu quả nhất.

Các công việc cần làm khi bảo trì, bảo dưỡng máy phát điện

Làm sạch hệ thống lọc gió

Đây là hệ thống quyết định công suất của động cơ nên việc giữ bộ lọc gió sạch sẽ là rất cần thiết. Nếu đặt máy tại nơi có nhiều bụi bẩn thì cần bảo trì, vệ sinh máy phát điện thường xuyên. Điều này giúp cho công suất hoạt động ổn định, vận hành bền bỉ.

Thay dầu bôi trơn

Một công đoạn không thể thiếu khi bảo dưỡng máy phát điện là thay dầu bôi trơn. Sau một thời gian hoạt động, máy móc bị khô dầu, dẫn đến hoạt động kém hiệu quả. Dầu bôi trơn chính là chất xúc tác để máy phát điện vận hành êm ái hơn và hạn chế gây ra tiếng ồn.

Thay nước làm mát

Thay nước làm mát định kỳ giúp thiết bị không bị nóng khi hoạt động. Đồng thời bạn cũng cần vệ sinh két nước của máy phát điện để tránh bụi bẩn bám vào.

Xả e và nước trong nhiên liệu

Việc làm này giúp đẩy không khí ra khỏi ống cấp nhiên liệu.

Tránh việc máy phải khởi động lại do hiện tượng e gây ra. Ở bước này, bạn phải tháo ống cấp nhiên liệu của máy ra. Sau đó khử không khí trong ống rồi đấu lại như cũ. Vệ sinh sạch sẽ bộ đệm lò xo của máy phát điện và bôi một lớp dầu mỏng lên bộ đệm.

4 mức độ bảo trì, bảo dưỡng máy phát điện

Bảo trì, bảo dưỡng mức độ A

Thời gian bảo trì: định kỳ 6 tháng/lần ở chế độ dự phòng hoặc sau 250 giờ hoạt động bình thường

Kiểm tra chung:

- Kiểm tra tình trạng máy chạy có quá ồn hay xả quá nhiều khói không. Kiểm tra hiển thị các nút trên bảng điều khiển.
- Kiểm tra động cơ xem có các hiện tượng như rò rỉ nhớt, dầu, nước làm mát.
- Kiểm tra hệ số an toàn và thông số đồng hồ. Bao gồm: máy phát ra tiếng động lạ không, hệ thống khí nạp – xả, hệ thống ống thông hơi, tình trạng cánh quạt, độ căng đai và áp lực nhớt.

Mô tả công việc cần làm:

- Thay bộ lọc nhớt, bộ lọc tự nhiên.
- Vệ sinh hệ thống lọc gió.

Bảo trì, bảo dưỡng chế độ B

Thời gian bảo trì: định kỳ 12 tháng/ lần ở chế độ dự phòng hoặc 500 – 1000 giờ động bình thường.

Kiểm tra chung:

- Lặp lại các bước ở chế độ A
- Kiểm tra nồng độ dung dịch nước làm mát
- Kiểm tra hệ thống lọc khí. Bao gồm đường ống cứng – mềm, bộ hiển thị áp lực, các mối nối,...
- Kiểm tra bộ phận tản nhiệt, cánh quạt, dấu hiệu nứt gãy quanh máy.

Mô tả công việc bảo trì động cơ:

- Châm thêm nước làm mát nếu thiếu.
- Thay mới nhớt và lọc nhớt
- Thay quạt gió nếu bị hỏng

Bảo trì bảo dưỡng chế độ C

Thời gian bảo trì: định kỳ 4 – 7 năm ở chế độ dự phòng hoặc 2000 giờ hoạt động bình thường.